This website uses cookies to analyze user experience and ads effectiveness. We use Google Analytics and Yandex.Metrica to collect anonymous information only if you allow us to do so by clicking "I understand" button.
Molypden
Molypden là kim loại chuyển tiếp cứng, màu xám bạc, có nhiệt độ nóng chảy rất cao. Thêm một lượng nhỏ molypden có thể làm thép bền chắc hơn và giúp một số loại thép không gỉ chống ăn mòn. Hợp chất molypden disulfua lại có công dụng rất khác: nó là chất bôi trơn rắn, giúp giảm ma sát giữa các bộ phận chuyển động. Trong tự nhiên, molypden tồn tại dưới dạng hợp chất chứ không phải kim loại tự do. Khoáng vật quặng chính của nó là molybdenit, chứa molypden và lưu huỳnh. Khoáng vật này được khai thác từ các mỏ riêng và cũng được thu hồi như sản phẩm phụ khi khai thác đồng. Để thu được kim loại, nhà sản xuất nung quặng trong không khí để tạo oxit, tinh chế oxit rồi dùng hiđro để loại bỏ oxy.
Số nguyên tử
42
Nhóm tuần hoàn
VIB
Chu kỳ tuần hoàn
5
Khối lượng
95.96
Tên Latinh
Molybdenum
Cấu hình electron
[] 4d⁵ 5s
Trạng thái ôxy hóa
-4, -2, -1, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6
Tải ứng dụng Hóa học để tìm hiểu thêm về nguyên tố hóa học này.